Công cụ

Giải thích bảng kê viện phí

Nhập các dòng chi phí trên bảng kê viện phí để gom nhóm khoản khám, thuốc, vật tư, xét nghiệm, phẫu thuật và dịch vụ theo yêu cầu; kết quả chỉ là giải thích chứng từ, không cam kết hoàn tiền.

Xem nguồn tham chiếu
Các cột trên bảng kê viện phí có nghĩa gì?

Bảng kê chi phí khám chữa bệnh (mẫu 01/KBCB theo Quyết định 697/QĐ-BYT ngày 19/3/2026) gồm bốn cột chính:

Tổng tiền
Tổng chi phí của dịch vụ hoặc hàng hóa y tế, bao gồm cả phần BHYT trả và phần người bệnh phải trả.
BHYT thanh toán
Số tiền quỹ BHYT chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế. Mức chi trả tùy thuộc mức hưởng trên thẻ (80 %, 95 % hoặc 100 %) và loại dịch vụ.
Người bệnh cùng chi trả
Phần đồng chi trả người bệnh phải nộp dù dịch vụ nằm trong danh mục BHYT — ví dụ 5 % hoặc 20 % còn lại sau khi BHYT chi trả 95 % hay 80 %.
Người bệnh tự trả
Dịch vụ hoặc vật tư ngoài danh mục BHYT, theo yêu cầu, hoặc chênh lệch phòng dịch vụ — BHYT không chi trả, người bệnh phải tự trả 100 %.

Mức hưởng BHYT theo Luật 51/2024 (hiệu lực 01/07/2025):

100 %
Trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, cựu chiến binh, thương binh, người có công cách mạng, cấp cứu đúng quy trình, một số bệnh hiếm/nặng cần phẫu thuật đặc biệt, thành viên BHYT liên tục ≥ 5 năm và đồng chi trả tích lũy > 6 tháng lương cơ sở.
95 %
Cận nghèo, người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
80 %
Các đối tượng còn lại — đây là mức phổ biến nhất.
40–50 %
Khám/điều trị trái tuyến không có giấy chuyển viện tại cơ sở chuyên sâu (theo lộ trình Nghị định 02/2025).

Nguồn: Luật BHYT 51/2024 · Quyết định 697/QĐ-BYT

Nhập các dòng trên bảng kê viện phí

Giá trị mặc định là ví dụ minh hoạ — hãy sửa theo bảng kê thực tế. Chưa hỗ trợ upload/OCR.

Ví dụ mặc định: 120.000 đ. Sửa theo bảng kê.

120 nghìn đồng

Cột 'BHYT thanh toán' trên bảng kê.

96 nghìn đồng

Tổng cột 'Người bệnh cùng chi trả' + 'Người bệnh tự trả'.

24 nghìn đồng
1,5 triệu đồng
300 nghìn đồng
1,2 triệu đồng
Ngày cập nhật
19/03/2026
Độ tin cậy
Trung bình

Rule phân loại đang dùng

Nhóm chi phíKhả năng hồ sơGiải thíchNguồn
khám bệnh và giường bệnhThường cần hóa đơn/chứng từCần đối chiếu thêmTiền khám, ngày giường và công chăm sóc thường là nhóm dễ đối chiếu trên bảng kê vì có số lượng, đơn giá và phần BHYT đã thanh toán.Mẫu bảng kê chi phí KBCB 01/KBCB

19/03/2026

thuốc, hóa chất, vật tư y tếCần đối chiếu hợp đồngĐộ tin cậy caoThuốc, hóa chất và vật tư y tế cần xem rõ phần thuộc danh mục/phạm vi thanh toán, phần vượt định mức và phần người bệnh tự trả.Luật BHYT và hướng dẫn thanh toán chi phí KBCB

27/11/2024

xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnhThường cần hóa đơn/chứng từCần đối chiếu thêmNhóm xét nghiệm, siêu âm, X-quang, CT, MRI thường cần chỉ định chuyên môn và kết quả để doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân xét hồ sơ.Mẫu bảng kê chi phí KBCB 01/KBCB

19/03/2026

phẫu thuật, thủ thuậtCần đối chiếu hợp đồngCần đối chiếu thêmPhẫu thuật, thủ thuật có thể gồm nhiều dòng chi phí liên quan như công phẫu thuật, gây mê, vật tư, thuốc và phòng mổ; nên gom đủ chứng từ của cùng đợt điều trị.Mẫu bảng kê chi phí KBCB 01/KBCB

19/03/2026

dịch vụ theo yêu cầu hoặc ngoài danh mụcDễ bị từ chối nếu bị loại trừCần xác minhDịch vụ theo yêu cầu, chênh lệch phòng, vật tư tự chọn hoặc khoản ngoài phạm vi BHYT dễ bị loại trừ nếu hợp đồng bảo hiểm tư nhân không ghi nhận quyền lợi tương ứng.Bảo hiểm xã hội Việt Nam - phạm vi mức hưởng BHYT

2025

Cách dùng công cụ

Đọc bảng kê viện phí, copy từng dòng hoặc nhóm số tiền vào form: tổng tiền, phần BHYT đã thanh toán và phần người bệnh đã trả. Công cụ kiểm tra tự động nếu tổng không khớp. Chưa hỗ trợ upload/OCR.

Nhấn Giải thích bảng kê để cuộn xuống kết quả và checklist chứng từ chuẩn bị hỏi bệnh viện hoặc doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe tư nhân.