Bảng kê viện phí không chỉ là tổng tiền
Một bảng kê có thể gồm nhiều dòng với loại dịch vụ, số lượng, đơn giá, phần quỹ BHYT thanh toán và phần người bệnh tự trả. Công cụ giúp người dùng đọc từng dòng thay vì chỉ nhìn số tổng cuối hóa đơn.
Công cụ
Nhập các dòng chi phí trên bảng kê viện phí để gom nhóm khoản khám, thuốc, vật tư, xét nghiệm, phẫu thuật và dịch vụ theo yêu cầu; kết quả chỉ là giải thích chứng từ, không cam kết hoàn tiền.
Bảng kê chi phí khám chữa bệnh (mẫu 01/KBCB theo Quyết định 697/QĐ-BYT ngày 19/3/2026) gồm bốn cột chính:
Mức hưởng BHYT theo Luật 51/2024 (hiệu lực 01/07/2025):
Giá trị mặc định là ví dụ minh hoạ — hãy sửa theo bảng kê thực tế. Chưa hỗ trợ upload/OCR.
Ví dụ mặc định: 120.000 đ. Sửa theo bảng kê.
Cột 'BHYT thanh toán' trên bảng kê.
Tổng cột 'Người bệnh cùng chi trả' + 'Người bệnh tự trả'.
| Nhóm chi phí | Khả năng hồ sơ | Giải thích |
|---|---|---|
| khám bệnh và giường bệnh | Thường cần hóa đơn/chứng từ | Tiền khám, ngày giường và công chăm sóc thường là nhóm dễ đối chiếu trên bảng kê vì có số lượng, đơn giá và phần BHYT đã thanh toán. |
| thuốc, hóa chất, vật tư y tế | Cần đối chiếu hợp đồng | Thuốc, hóa chất và vật tư y tế cần xem rõ phần thuộc danh mục/phạm vi thanh toán, phần vượt định mức và phần người bệnh tự trả. |
| xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh | Thường cần hóa đơn/chứng từ | Nhóm xét nghiệm, siêu âm, X-quang, CT, MRI thường cần chỉ định chuyên môn và kết quả để doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân xét hồ sơ. |
| phẫu thuật, thủ thuật | Cần đối chiếu hợp đồng | Phẫu thuật, thủ thuật có thể gồm nhiều dòng chi phí liên quan như công phẫu thuật, gây mê, vật tư, thuốc và phòng mổ; nên gom đủ chứng từ của cùng đợt điều trị. |
| dịch vụ theo yêu cầu hoặc ngoài danh mục | Dễ bị từ chối nếu bị loại trừ | Dịch vụ theo yêu cầu, chênh lệch phòng, vật tư tự chọn hoặc khoản ngoài phạm vi BHYT dễ bị loại trừ nếu hợp đồng bảo hiểm tư nhân không ghi nhận quyền lợi tương ứng. |
Đọc bảng kê viện phí, copy từng dòng hoặc nhóm số tiền vào form: tổng tiền, phần BHYT đã thanh toán và phần người bệnh đã trả. Công cụ kiểm tra tự động nếu tổng không khớp. Chưa hỗ trợ upload/OCR.
Nhấn Giải thích bảng kê để cuộn xuống kết quả và checklist chứng từ chuẩn bị hỏi bệnh viện hoặc doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe tư nhân.
Trang giải thích bảng kê viện phí giúp người bệnh hiểu phần BHYT đã chi trả, phần tự trả và chứng từ cần chuẩn bị khi hỏi bảo hiểm sức khỏe tư nhân.
Công cụ giúp đọc bảng kê viện phí theo từng dòng chi phí, nhưng không cam kết hoàn tiền. Nội dung được viết theo logic giám định/quyết toán BHYT trong Thông tư 12/2026/TT-BTC và nguyên tắc tách chi phí đã được BHYT chi trả khỏi phần người bệnh tự trả.
Một bảng kê có thể gồm nhiều dòng với loại dịch vụ, số lượng, đơn giá, phần quỹ BHYT thanh toán và phần người bệnh tự trả. Công cụ giúp người dùng đọc từng dòng thay vì chỉ nhìn số tổng cuối hóa đơn.
Thông tư 12/2026/TT-BTC quy định trình tự, thủ tục giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT, biểu mẫu tổng hợp thanh toán và quyết toán. Vì vậy nội dung nên nhắc người dùng giữ đủ bảng kê, hóa đơn và giấy tờ điều trị.
Phần BHYT đã thanh toán không nên cộng lại như chi phí người bệnh cần đòi bồi thường lần nữa. Phần tự trả, đồng chi trả và dịch vụ ngoài phạm vi mới là phần cần đối chiếu tiếp với bảo hiểm tư nhân hoặc chính sách hỗ trợ khác.
Phòng dịch vụ, bác sĩ yêu cầu, vật tư ngoài danh mục hoặc thuốc ngoài danh mục có thể làm phần tự trả tăng cao. Công cụ nên giải thích đây là nhóm cần hỏi lại bệnh viện nếu người dùng không hiểu vì sao BHYT không thanh toán.
Các doanh nghiệp bảo hiểm thường yêu cầu bảng kê, hóa đơn, giấy ra viện, đơn thuốc, kết quả xét nghiệm/chẩn đoán và chứng từ gốc. Tuy nhiên danh mục giấy tờ phụ thuộc hợp đồng và quy tắc bảo hiểm của từng công ty.
Công cụ chỉ là trình giải thích chứng từ. Việc được hoàn tiền phụ thuộc quyền lợi, thời gian chờ, loại trừ, hạn mức, phần đã được BHYT chi trả và quy trình thẩm định hồ sơ của bên bảo hiểm.
Bảng kê chi phí khám chữa bệnh (mẫu 01/KBCB theo Quyết định 697/QĐ-BYT ngày 19/3/2026) có bốn cột chính: Tổng tiền (toàn bộ chi phí dịch vụ); BHYT thanh toán (quỹ chi trả trực tiếp, thường 80/95/100% tùy mức hưởng); Người bệnh cùng chi trả (phần đồng chi trả, ví dụ 20% với thẻ 80%); Người bệnh tự trả (dịch vụ ngoài danh mục hoặc theo yêu cầu, BHYT không chi trả). Cột 'Tổng tiền' = BHYT thanh toán + Người bệnh cùng chi trả + Người bệnh tự trả.
Nhập từng nhóm chi phí theo bảng kê như khám bệnh, giường bệnh, xét nghiệm, thuốc, vật tư, phẫu thuật hoặc dịch vụ theo yêu cầu. Với cột 'Người bệnh đã trả', cộng cả cột 'cùng chi trả' lẫn 'tự trả'. Công cụ kiểm tra tự động nếu tổng tiền ≠ BHYT + người bệnh.
Trước khi rời bệnh viện, hỏi: Khoản nào BHYT đã thanh toán và khoản nào tự trả? Khoản nào là dịch vụ theo yêu cầu? Có thể tách hóa đơn cho phần người bệnh tự trả không? Cần giấy tờ gì để nộp hồ sơ bảo hiểm tư nhân?
Phần 'người bệnh đã trả' là điểm khởi đầu để yêu cầu bồi thường bảo hiểm sức khỏe tư nhân. Cần kiểm tra thêm: điều khoản loại trừ, hạn mức, thời gian chờ, hạn nộp hồ sơ và danh mục chứng từ yêu cầu (hóa đơn gốc, giấy ra viện, toa thuốc). Tránh yêu cầu bồi thường trùng phần đã được BHYT chi trả.
Bảng kê thường chi tiết từng dòng dịch vụ, thuốc, vật tư và phần BHYT thanh toán. Hóa đơn thường là chứng từ thu tiền. Khi hỏi bồi thường, nhiều nơi cần cả hai.
Không. Công cụ chỉ giúp hiểu chứng từ và phần tự trả. Số bồi thường phụ thuộc hợp đồng, quyền lợi, loại trừ, hạn mức và kết quả thẩm định của doanh nghiệp bảo hiểm.
Một số chi phí có thể nằm ngoài danh mục, là dịch vụ theo yêu cầu, vượt định mức, thiếu giấy chuyển tuyến hoặc không đủ điều kiện thanh toán theo hồ sơ điều trị.
Hỏi dòng nào là BHYT đã trả, dòng nào là đồng chi trả, dòng nào là tự trả, lý do không thanh toán và cần giấy tờ gì nếu muốn gửi hồ sơ bảo hiểm tư nhân.
Nguồn chính cho bối cảnh giám định, thanh toán, quyết toán và biểu mẫu BHYT.
Bộ Tài chính · 2026-02-10
Nguồn nền về phạm vi và nguyên tắc chi trả BHYT từ 01/07/2025.
Quốc hội · 2024-11-27
Cùng chủ đề