Từ 2025-2026: công lập miễn học phí toàn quốc
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP (hiệu lực 03/09/2025), tất cả học sinh trường công lập từ mầm non đến THPT và GDTX được miễn học phí. Ngân sách nhà nước cấp bù cho nhà trường theo mức địa phương.
Công cụ
Chọn tỉnh thành, cấp học, loại trường và hoàn cảnh gia đình để ước lượng khả năng miễn học phí, hỗ trợ học phí hoặc hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2025-2026.
Xem Nghị định 238/2025/NĐ-CPNăm học 2025-2026: học sinh công lập được miễn học phí toàn quốc theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Học sinh ngoài công lập được hỗ trợ theo mức HĐND tỉnh ban hành.
Xác minh với nhà trường
Cần làmHỏi trường về mức học phí thực thu, cách nộp hồ sơ miễn/hỗ trợ và thời hạn năm học 2025-2026.
Chuẩn bị giấy tờ chứng minh nhóm chính sách
Cần làmNếu thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật, mồ côi hoặc dân tộc thiểu số — chuẩn bị xác nhận hộ, giấy chứng nhận khuyết tật hoặc giấy khai sinh chứng minh dân tộc.
Kiểm tra mức hỗ trợ địa phương
Cần làmThường nộp hồ sơ tại trường; trường tổng hợp danh sách gửi cơ quan giáo dục hoặc UBND cấp xã theo hướng dẫn địa phương.
| Phạm vi | Loại hỗ trợ | Cấp học | Loại trường | Mức/ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Toàn quốc | Miễn học phí | mam-non, tieu-hoc, thcs, thpt, gdtx | cong-lap | Cơ sở giáo dục công lập không thu học phí với trẻ mầm non, học sinh phổ thông và học viên GDTX học chương trình phổ thông; ngân sách cấp bù theo mức địa phương. | Nghị định 238/2025/NĐ-CP |
| Toàn quốc | Hỗ trợ học phí | mam-non, tieu-hoc, thcs, thpt, gdtx | dan-lap-tu-thuc, thuoc-dai-hoc-vien, chat-luong-cao | Mức hỗ trợ do HĐND cấp tỉnh quyết định, không vượt khung Chính phủ và không cao hơn học phí thực thu của trường. | Nghị định 238/2025/NĐ-CP |
| Toàn quốc | Hỗ trợ chi phí học tập | mam-non, tieu-hoc, thcs, thpt, gdtx | cong-lap, dan-lap-tu-thuc, thuoc-dai-hoc-vien, chat-luong-cao | 150.000 đồng/học sinh/tháng theo thời gian học thực tế, tối đa 9 tháng/năm học; thường chi trả theo kỳ. | Nghị định 238/2025/NĐ-CP |
| Hà Nội | Hỗ trợ học phí địa phương | mam-non, tieu-hoc, thcs, thpt | dan-lap-tu-thuc, chat-luong-cao, thuoc-dai-hoc-vien | Học trực tiếp: mầm non 5 tuổi, tiểu học, THCS 155.000 đồng/tháng; nhà trẻ/mẫu giáo khác và THPT 217.000 đồng/tháng. Học trực tuyến tính 75%. | Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND Hà Nội |
| Đồng Nai | Hỗ trợ học phí địa phương | mam-non, tieu-hoc, thcs, thpt | dan-lap-tu-thuc, thuoc-dai-hoc-vien | Học trực tiếp: vùng 1 120.000 đồng/tháng; vùng 2 mầm non/tiểu học/THCS 90.000, THPT 110.000; vùng 3 mầm non/tiểu học/THCS 75.000, THPT 100.000. Học trực tuyến tính 70%. | Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND Đồng Nai |
Trang tính hỗ trợ học phí giúp phụ huynh biết nên hỏi gì, chuẩn bị hồ sơ nào và mức hỗ trợ có thể phụ thuộc vào quy định toàn quốc hay địa phương.
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP (hiệu lực 03/09/2025), tất cả học sinh trường công lập từ mầm non đến THPT và GDTX được miễn học phí. Ngân sách nhà nước cấp bù cho nhà trường theo mức địa phương.
Học sinh ngoài công lập được ngân sách hỗ trợ theo mức HĐND tỉnh/thành quyết định, không vượt khung Chính phủ và không cao hơn học phí thực thu. Hà Nội: 155.000–217.000 đồng/tháng; Đồng Nai: 75.000–120.000 đồng/tháng tùy vùng và cấp học.
Học sinh hộ nghèo, khuyết tật, mồ côi cả cha mẹ, dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn hoặc đang hưởng bảo trợ xã hội được hỗ trợ thêm 150.000 đồng/tháng tối đa 9 tháng/năm học — áp dụng cả công lập lẫn ngoài công lập.
Kết quả giúp phụ huynh chuẩn bị hồ sơ và câu hỏi cần hỏi. Trường hoặc cơ quan giáo dục địa phương vẫn là nơi xác nhận hồ sơ, mức hỗ trợ và cách chi trả.
Tùy nhóm hỗ trợ, phụ huynh có thể cần giấy khai sinh, xác nhận hộ nghèo/cận nghèo, giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ dân tộc thiểu số hoặc biểu mẫu của trường.
Một số chính sách có hỗ trợ cho học sinh học dân lập, tư thục nhưng thường có trần và điều kiện riêng. Cần hỏi trường về mức địa phương đang áp dụng.
Kết quả không bao gồm bữa ăn, đồng phục, bán trú, dịch vụ tăng cường, câu lạc bộ hoặc khoản thỏa thuận riêng nếu địa phương không quy định hỗ trợ.